Standoff Là Gì

(Hebrews 3:12) In the Greek text, “drawing away” literally means “to stand off,” that is, to apostatize.

Bạn đang xem: Standoff là gì


Badger H (Tu-16 Elka) – Designed for stand-off electronic warfare and electronic counter-measures support.
Hundreds of well-equipped riot police were dispatched, and they engaged in a stand-off with the farmers.
Hàng trăm cảnh sát chống bạo động với trang bị tốt được điều động, họ đánh nhau với những người nông dân.
Điều này dẫn tới một sự cảnh giác giữa xe tăng Mỹ và Đông Đức tại Chốt gác Charlie ngày 27-28 tháng 10 năm 1961.
(Hebrews 2:1) However, the Greek term rendered “drawing away” means “to stand off” and is related to the word “apostasy.”
Tuy nhiên, từ Hy Lạp được dịch ra “trôi lạc” có nghĩa là “tránh xa” và có liên hệ với chữ “bội đạo”.
The flotilla sortied from Eniwetok on 15 July and was standing off the Asan Beaches on the morning of 21 July.
Chi hạm đội khởi hành từ Eniwetok vào ngày 15 tháng 7, và có mặt ngoài khơi bãi Asan vào sáng sớm ngày 21 tháng 7.
The Berlin Crisis saw US Army troops facing East German Army troops in a stand-off, until the East German government backed down.
Khủng hoảng Berlin là sự kiện trong đó quân đội Đông Đức và quân đội Mỹ đã đối mặt nhau, cho tới khi chính phủ Đông Đức lùi bước.
What did Ptolemy III bring back to Egypt, and why did he “for some years stand off from the king of the north”?
Ptolemy III đem những gì về Ê-díp-tô, và tại sao “trong vài năm... <ông> không đánh vua phương bắc”?
The Mirage 2000N is the nuclear strike variant which was intended to carry the Aerospatiale Air-Sol Moyenne Portee (ASMP) nuclear stand-off missile.
Mirage 2000N là phiên bản tấn công hạt nhân, được dự định sử dụng mang tên lửa hạt nhân Aerospatiale Air-Sol Moyenne Portee (ASMP).
The Siege of the Luhansk Border Base was a two-day-long stand-off at a Ukrainian border base located on the outskirts of Luhansk city.
Cuộc bao vây căn cứ biên giới Luhansk diễn ra trong hai ngày tại một căn cứ biên giới Ukraina nằm ở ngoại ô thành phố Luhansk.

Xem thêm: Crossfire Legends Đóng Cửa


The most surprising was the elimination of the Soviet Cup participant Dynamo Kyiv that lost its quarterfinal stand off against the Zaporizhian Automakers 1:2 in aggregate.
Hình ảnh bất ngờ nhất là ở Dynamo Kyiv bị loại và vòng loại của Soviet Cup thua ở tứ kết trước với Zaporizhian Automakers 1:2 sau 2 lượt trận.
The peace negotiations amidst the armed stand-off led to the 4th National Congress of Kuomintang being held separately by three factions in Nanjing, Shanghai and Canton.
Các cuộc đàm phán hòa bình giữa sự nổi dậy vũ trang đã dẫn đến Quốc hội Quốc gia 4 của Quốc Dân Đảng được tổ chức riêng biệt bởi ba phe phái ở Nam Kinh, Thượng Hải và Canton.
The Oda army came up with the plan to use cannons for stand-off tactics against the Uesugi and to bombard the Uesugi from across the river.
The first modern example was the stand-off between the Imperial Russian Navy and the Imperial Japanese Navy (IJN) at Port Arthur during the Russo-Japanese War in 1904.
Ví dụ hiện đại đầu tiên là sự giao tranh giữa Hải quân Đế quốc Nga và Hải quân Đế quốc Nhật Bản tại cảng Arthur trong Chiến tranh Nga-Nhật năm 1904.
A stand-off took place south of London, with York presenting a list of grievances and demands to the court circle, including the arrest of Edmund Beaufort, 2nd Duke of Somerset.
Một cuộc thương thuyết đã được tiến hành ở phía nam London, với việc Công tước York đưa ra một danh sách các khiếu nại và yêu cầu thanh lọc triều đình, bao gồm cả việc bắt giữ Edmund Beaufort, Công tước thứ hai của Somerset.
From 24 February until 4 March Henshaw was part of the Navy fleet standing off Port Cortes, Honduras, to protect American lives and interests in case of a revolution taking place in Guatemala.
Từ ngày 24 tháng 2 đến ngày 4 tháng 3, nó nằm trong thành phần lực lượng hải quân canh phòng ngoài khơi Port Cortes, Honduras để bảo vệ tính mạng và tài sản của công dân Hoa Kỳ trong trường hợp xảy ra cuộc cách mạng tại Guatemala.
One early use was by President Bill Clinton in June 1994 in relation to possible operations against North Korea, at the height of the 1994 stand-off with that country over nuclear weapons.
Lúc đầu được Tổng thống Mỹ Bill Clinton sử dụng vào tháng 6 năm 1994 liên quan đến các chiến dịch có thể xảy ra nhằm chống lại Triều Tiên, vào khoảng thời gian cao điểm của cuộc chiến chống sở hữu vũ khí hạt nhân của nước này vào năm 1994.